Giỏ hàng

ĂN DẶM VÀ TẤT CẢ NHỮNG KIẾN THỨC MẸ CẦN BIẾT

Nhiều mẹ coi “ mốc trưởng thành” đầu tiên của con là khi ăn dặm, vì khi đó không chỉ cơ thể mà cả giác quan của con sẽ được làm quen với một công việc hoàn toàn mới: Tập ăn thức ăn như người lớn! Và để hành trình ăn dặm của mẹ và con thật suôn sẻ và tràn đầy hạnh phúc, SuKem House mời ba mẹ theo dõi bài viết về tất cả những kiến thức khi con ăn dặm mẹ cần biết những gì nhé!

Nội dung chính

  1. Trước khi cho bé ăn dặm, mẹ cần biết những gì?
    1. Chuẩn bị thực đơn ăn dặm đầu tiên cho bé
    2. Ăn dặm theo độ tuổi -  Chào đời đến 6 tháng tuổi
    3. Dụng cụ ăn dặm cho bé
  2. Nguyên tắc cho bé ăn dặm lần đầu mà ba mẹ cần ghi nhớ
  3. Bắt đầu cho trẻ ăn dặm như nào ?
    1. Cho trẻ ăn dặm như thế nào ?
    2. Cách chọn thức ăn dặm cho bé
    3. Cho bé ăn dặm đúng cách
  4. Dinh dưỡng và thói quen ăn dặm lành mạnh cho trẻ

4.1 Thực phẩm ăn dặm tốt nhất cho trẻ

4.2. Thực phẩm nên tránh không cho bé ăn dặm

4.3. Cho bé ăn cùng cả nhà

4.4. Trái cây, rau xanh – Hai thực phẩm lý tưởng cho bé ăn dặm

4.5. Bổ sung vitamin cho bé ăn dặm

4.6. Đảm bảo vệ sinh thực phẩm ăn dặm cho bé

  1. Thực đơn ăn dặm cho bé 6-12 tháng
    1. Ăn dặm cho bé 6 tháng tuổi
    2. Thực đơn ăn dặm cho bé 7 đến 9 tháng tuổi
    3. Thực đơn ăn dặm cho bé 10-12 tháng tuổi

1. Trước khi ăn dặm , mẹ cần biết những gì?

1.1. Chuẩn bị thực đơn ăn dặm đầu tiên cho bé

Ăn dặm là giai đoan bé chuyển dần từ việc hoàn toàn sữa mẹ /SCT sang ăn các loại thực phẩm phong phú, đa dạng hơn.

Đối với trẻ dưới 1 tuổi, thức ăn chính của bé là sữa mẹ/SCT. Tuy nhiên đến giai đoạn 6 tháng tuổi, cơ thể bé bắt đầu đồi hỏi nhiều chất dinh dưỡng hơn từ các loại thực phẩm ngoài sữa.

Trẻ thường bắt đầu ăn dặm khi được 6 tháng 

Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu dinh dưỡng cũng như tập cho con các mốc phát triển kĩ năng theo từng giai đoạn, mẹ nên cho trẻ ăn dặm trước khi con được 1 tuổi để con có thế làm quen và thích thú với việc ăn dặm. Thời điểm thích hợp nhất được WHO khuyến cáo là khi trẻ được 6 tháng tuổi và có các dấu hiệu sẵn sàng ăn dặm.

Ăn dặm kiểu Nhật, ăn dặm bé chỉ huy(BLW) và ăn dặm truyền thống là 3 phương pháp cho trẻ ăn dặm phổ biến nhất hiện nay. Mỗi phương pháp ăn dặm có ưu, nhược điểm và cách thể hiện khác nhau, vì thế mẹ nên dựa vào điều kiện gia đình để chọn cho con một phương pháp ăn dặm phù hợp nhất.

Hoặc mẹ cũng có thể áp dụng hai hay nhiều phương pháp với nhau để tạo hứng thú cho có trong quá trình ăn dặm cũng như tiết kiệm thời gian và công sức cho mẹ, ví dụ như: Ăn damwj truyền thống kết hợp với ăn dặm kiểu Nhật, ăn dặm truyền thống kết hợp với BLW hay ăn dặm kiểu Nhật kết hợp với BLW,….

Việc chuẩn bị thực đơn ăn dặm đầu tiên cho bé cũng tùy thuộc vào phương pháp ăn dặm. Nếu mẹ chọn ăn dặm truyền thống hay ăn dặm kiểu Nhật, thực đơn sẽ bao gồm cháo hoặc bột loãng và rau củ nghiền. Nếu mẹ chọn ăn dặm BLW thì thực đơn đầu tiên sẽ là các loại rau củ luộc được cắt với kích thước phù hợp.

Chuẩn bị ăn dặm cho trẻ đúng cách ngay từ đầu cũng như trang bị các kiến thức cần thiết về ăn dặm sẽ giúp hành trình ăn dặm của con thuận lợi hơn.

1.2. Ăn dặm theo độ tuổi -  Chào đời đến 6 tháng tuổi

Ăn dặm 6 tháng tuổi là thời điểm lý tưởng được WHO khuyến cáo. Ngoài đặc điểm về tháng tuổi, mẹ cùng có thể nhận biết con đã sẵn sàng ăn damwjw hay chưa bằng cách quan sát các dấu hiệu sau:

  • Bé cứng cổ, có thể giữ thẳng đầu(  đây là dấu hiệu rất quan trọng )
  • Bé có thể tự ngồi tốt hoặc ngồi vững và cần rất ít sự trợ giúp
  • Có thể tự cầm và đưa đồ vật vào mồm một cách môt cách chính xác

Nếu con đã đủ hoặc gần đủ 6 tháng tuổi và có nhuwngxx dấu hiệu trên, nghĩa là con đã sẵn sàng ăn dặm.Mẹ cần phân biệt các dấu hiệu sẵn sàng ăn dặm với các dấu hiệu khác dễ gây nhầm lẫn, ví dụ: trẻ ngậm tay, ăn nhiều sữa hơn hay tỉnh giấc vào ban đêm -  đây không phải là các dấu hiệu sẵn sàng ăn dặm ở trẻ.

Với trẻ ăn dặm 5 tháng tuổi hoặc sớm hơn thì mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ và nên nhớ tuyệt đối không cho con ăn dặm trước 4 tháng tuổi vì sẽ làm tăng nguy cơ dị ứng ở trẻ.

Và dù mẹ cho con ăn dặm BLW, ăn dặm kiểu Nhật hay ăn dặm truyền thống thì mẹ cũng cần thửu dị ứng trước khi cho trẻ ăn các loại thực phẩm dễ gây dị ứng: sữa tươi, các sản phẩm từ sữa( sữa chua, phô mai,…), thực phẩm chứa gluten, các loại hạt, cá và thủy hải sản có vỏ, trứng, đậu nành và các loại bánh mì

1.3. Dụng cụ ăn dặm cho bé

Những dụng cụ cần thiết cho bé ăn dặm mẹ cần chuẩn bị bao gồm: Đồ dùng chế biến và dụng cụ khi cho trẻ ăn dặm

  • Đồ cùng chế biến gồm có : máy xay thức ăn hoặc bộ chế biến đồ ăn dặm kiểu Nhật( nếu mẹ cho bé ăn dặm kiểu Nhật), khay đá và các dụng cụ lưu trữ thực phẩm, dao cắt thực phẩm hình răng cưa( nếu  mẹ cho bé ăn dặm BLW ) và các loại đồ đùng cần thiết khác
  • Dụng cụ ăn dặm cho trẻ gồm: ghế ăn dặm, bát nhỏ, thìa, dĩa, khay đựng thức ăn, yếm ăn, cốc tập uống…

Bộ dụng cụ ăn dặm cho bé yêu 

Đồ ăn nên được chuẩn bị và chế biến bằng các đồ dùng làm từ nguyên liệu an toàn, nếu làm từ nhựa thì cần chọn nhựa không chưa BPA. Dụng cụ chế hiến đồ sống và đồ chín nên phân biệt rõ ràng. Các đồ dùng để chế biến và cho bé ăn dặm cũng nên dùng các dụng cụ riêng, không dùng chung với đồ dùng của gia đình.

Ghế ăn dặm là dụng cụ ăn dặm rất quan trọng, nếu mẹ muốn tập cho con thói quen ăn uống khoa học và kỉ luật bàn ăn. Có 2 loại ghế ăn phổ biến trên thị trường là ghé gấp gọn thích hợp với gia đình không ngồi bàn ăn hoặc ngồi bàn ăn thấp; ghế cao  là loại ghế ăn lắm vào ghế ăn cao của gia đình.

Cũng như các đồ ăn dặm khác, ghế ăn dặm mẹ nên chọn loại làm từ nhựa BPA hoặc gỗ an toàn cho trẻ

2. Nguyên tắc cho bé ăn dặm lần đầu mà ba mẹ cần ghi nhớ

Không vội vàng, đừng học theo kinh nghiệm của người quen, có nghi ngờ thì nên dừng lại và chờ đợi.

Đừng ham chạy theo số lượng.

Không được ép bé ăn.

Không cần sự đa dạng.

3. Bắt đầu cho trẻ ăn dặm như nào?

3.1.Cho trẻ ăn dặm như thế nào ?

Để đảm bảo bé phát triển tốt, trẻ ăn dặm vẫn cần phải được bú sữa mẹ theo công thức ít nhất là 3-4 cũ sữa và 2 bữa bột, cháo/ngày khi trẻ mới bắt đầu ăn dặm, gần 1 tuổi thì trẻ cần phải được cho ăn 3-4 bữa bột, cháo/ngày.

Khi chế biến bột ăn dặm cho trẻ mẹ cần phải đảm bảo có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng sau.

- Nhóm đường bột: khi mới bắt đầu ăn dặm, mẹ nên chọn loại gạo tẻ hoặc tấm để nấu cháo cho trẻ, không nên chọn gạo nếp vì nó sẽ gây đặc, rất khó khăn, Mẹ cùng không nên trộn đậu xanh, hạt sen,…vào nấu cháo cho trẻ, chúng có thể gây khó tiêu cho trẻ. Khi tr được 1 tuổi, mẹ nên đa dạng hóa các món ăn cho trẻ để không gây biếng ăn, thay vì ăn cháo như trước kia, mẹ có thể nấu súp, bún, phở,…cho trẻ để tạo cho trẻ cảm giác mới lạ và ngon miệng hơn.

- Nhóm chất đạm: Giai đoạn đầu của ăn dặm, mẹ nên lựa chọn những thức ăn giàu đạm dễ tiêu cho bé như thịt lợn nạc và lòng đỏ trứng gà. Sang đến tháng thứ 7, trẻ đã có thể bắt đầu tập ăn thịt bò, tôm, cua,…Và trên 1 tuổi, hãy cho trẻ ăn cả quả trứng, bao gồm cả lòng trắng và lòng đỏ.

- Nhóm chất béo: Đối với trẻ ăn dặm, trẻ cần cả 2 loại dầu động vật (mỡ gà, dầu cá, mỡ heo,…) và dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu oliu,…) theo tỉ lệ 1:1, nghĩa là sẽ có 1 bữa dầu thực vật xen kẽ với 1 bữa dầu động vật. Tuy nhiến, mẹ chỉ nên dùng dầu gấc khoảng 2-3 lần/tuần khi cho trẻ ăn dặm để hạn chế tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh do thừa tiền vitamin A.

- Nhóm vitamin và chất xơ: Có nhiều trong rau, củ, quả các loại với trẻ bắt đầu ăn dặm nên cho 1 thìa rau/1 bát bột cháo, sau này tăng lên 2-3 thìa rau/1 bát bột cháo là đủ. Nếu trẻ bị táo bón, mẹ có thể cho thêm nhiều rau vào mỗi bữa ăn của trẻ nhưng không quá nhiều vì trẻ vẫn cần được cung cấp năng lượng từ nguồn chất đạm. Còn đối với trẻ thừa cân, béo phì, mẹ có thể cho trẻ ăn nhiều rau hơn là các loại thịt, cá để hạn chế năng lượng nạp vào cơ thể.

3.2. Cách chọn thức ăn dặm cho bé

Hãy ghi nhớ những nguyên tắc lựa chọn thực phẩm sau đây để chế biến ra những món ăn chất lượng cho bé yêu phát triển toàn diện mẹ nhé.

  • Giàu năng lượng và dinh dưỡng: nhất là các loại dưỡng chất như sắt, kẽm, canxi, vitamin A, C và folate (có nhiều trong thức ăn nguồn gốc động vật, hải sản, sữa…).
  • Sạch và an toàn: tốt nhất mẹ nên mua thực phẩm không chứa chất hóa học, bảo quản, không chứa tác nhân gây bệnh (không chứa các vi khuẩn hoặc các vi sinh vật gây hại khác), không chứa xương hoặc các miếng cứng có thể gây tổn thương cho trẻ.
  • Dễ chuẩn bị và dễ nấu.

Bên cạnh đó, mẹ cũng cần lưu ý:

  • Lau rửa các dụng cụ nhà bếp thường xuyên và lưu ý về vệ sinh thực phẩm vì tỷ lệ rối loạn tiêu hóa cao nhất ở lứa tuổi trẻ ăn dặm
  • Cho trẻ ăn trong vòng 2 giờ sau khi nấu xong, tránh để lâu hơn.
  • Ở những bữa ăn phụ không nên cho trẻ ăn những món ăn nghèo dinh dưỡng như nước có gas, kẹo kem, kẹo que,…vì dễ gây các bệnh rối loạn chuyển hóa sau này. Hoặc có quá nhiều đường để tránh làm hỏng răng trẻ.

3.3.Cho bé ăn dặm đúng cách

Tất cả các bé khi bắt đầu ăn dặm đều phải được làm quen với thức ăn mềm, dễ tiêu, Với các bé biếng ăn hoặc mới ăn dặm mẹ nên chia khẩu phần ăn của bé thành các bữa nhỏ. Ở những bữa ăn chính, mẹ không nên cho trẻ ăn các loại thức ăn thô, nguyên hạt hoặc thấp năng lượng như ngô, khoai môn, bột sắn…

Đồng thời, để tránh làm cho trẻ chán ăn, mẹ nên chụ khó thay đổi nhiều món cho trẻ, chú ý đến những món mà trẻ thích ăn để khuyến khích trẻ ăn đủ bữa. Ở các bữa ăn phụ mẹ có thể cho bé ăn trái cây nghiền, sữa chua, rau luộc, nước ép hoa quả,…và mẹ cần cho bé uống đủ nước đun sôi để nguội khi bắt đầu ăn dặm.

Với trẻ ăn kém, chậm lên cân hay vừa khỏi ốm, mẹ cần chú trọng bồi dưỡng bằng các loại thức ăn giàu dinh dưỡng để trẻ nhanh bắt kịp đà phát triển, đặc biệt là thực phẩm giàu đạm động vật như sữa mẹ, sữa công thức (trong trường hợp không được bú mẹ), trứng, thịt, cá…

4. Dinh dưỡng và thói quen ăn dặm lành mạnh cho trẻ

4.1. Thực phẩm ăn dặm tốt nhất cho bé

Thực phẩm ăn dặm cho bé nên có đầy đủ các loại thực phẩm đa dạng, đặc biệt rau, củ, quả nên cho bé ăn đủ theo màu sắc cầu vồng. Nếu bé tỏ ra không thích một loại thức ăn nào đó, mẹ hãy cứ thỉnh thoảng giới thiệu cho bé nhưng không cần ép bé phải ăn.

Các loại sách ăn dặm kiểu Nhật, sách hướng dẫn ăn dặm BLW sẽ là nguồn tham khảo hữu ích giúp mẹ xây dựng thực đơn ăn dặm dinh dưỡng và lành mạnh cho trẻ.

Đối với trẻ ăn dặm truyền thống, mẹ chỉ cần tuân thủ thứ tự giới thiệu thực phẩm và các nguyên tắc chế biến đồ ăn dặm cũng như kỉ luật bàn ăn là có thể xây dựng thực đơn khoa học cho bé.

Một số loại thực phẩm ăn dặm được các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá là mang lại nguồn dinh dưỡng tuyệt với cho trẻ có thể kể đến:

  • Các loại hoa quả: bơ, chuối, việt quất, mận khô
  • Các loại rau củ: bông cải xanh, khoai tây, đậu lăng, bí đỏ
  • Các loại thịt chứa nhiều sắt: thịt đỏ, thịt gia cầm sẫm màu
  • Sản phẩm từ sữa: sữa chua( đối với bé dưới 1 tuổi nên cho bé ăn sữa chua không đường làm từ sữa mẹ, sữa công thức)

4.2. Thực phẩm nên tránh khi cho bé ăn dặm

Một số thực phẩm da vị mẹ cần lưu ý không nên cho bé làm quen khi ăn dặm:

  • Mật ong : tuyệt đối không cho trẻ dưới 1 tuổi ăn mật ông cũng như các loại chưa thức ăn chứa mật ôn
  • Muối và các sản phẩm chế biến sẵn chưa nhiều muôí
  • Đường và các sản phẩm chứa đường( nước trái cây đóng chai, sữa tươi, bánh kẹo,…)
  • Sữa tươi, trứng, lạc và các loại hạt khác
  • Các laoij quả tròn nhỏ có khả năng gây hóc, nghẹn nên được sơ chế và chế biến cẩn thận trước khi cho trẻ ăn

4.3.Cho bé ăn cùng cả nhà giống như một thành viên trong gia đình

Cho bé ăn dặm vào thời gian nào trong ngày là yếu tố quan trọng trong việc tập cho bé một bữa ăn như người lớn cùng các thành viên trong gia đình. Một bữa ăn dặm hoàn chỉnh của bé sẽ bao gồm ăn dặm và sữa sau khi ăn hoặc mẹ có thể cho bé uống sữa trước khi ăn 30 phút.

Thời gian bắt đầu ăn dặm bé thường ăn rất ít và chưa quen với việc ăn dặm, vì thế nên sẽ hơi khó để cho bé ăn cùng gia đình. Mẹ có thể sắp xếp bữa ăn dặm cho bé gần giờ ăn của gia đình như: 10h sáng hay 6h chiều để bé quen với việc ăn vào thời điểm này trong ngày.

Mẹ cũng có thể làm 2 phần ăn giống nhau cho hai mẹ con và ăn mẫu cho con xem với thái độ vui tươi, tích cực và bày tỏ thái độ yêu thích bữa ăn của mình để con có thể làm theo

Không nên để bất cứ thứ gì làm xao nhãng bữa ăn của con và gia đình , không để con vừa ăn vừa chơi, xem ti vi, máy tính bảng, điện thoại,… hãy tập cho con thói quen tập trung và tận hưởng thời gian ăn uống để con có thể tận hưởng và tiêu hóa bữa ăn một cách tốt nhất.

4.4. Trái cây, rau xanh – 2 loại thực phẩm lý tưởng cho bé ăn dặm

Đối với trẻ bắt đầu ăn dặm, nên cho bé ăn từ các loại củ quả rồi mới đến rau lá. Một số loại rau củ được khuyến cáo nên cho trẻ tập ăn sớm: khoai lang, khoai tây, khoai mỡ, cà rốt, súp lơ,…

Việc kết hợp các loại rau củ cho bé ăn dặm cũng là vấn đề quan trọng mẹ cần lưu ý. Không phải loại rau củ nào cũng có thể kết hợp với nhau vì sự kết hợp không hợp lý sẽ làm trẻ khó tiêu hoặc khiến mùi vị món ăn không hấp dẫn vởi trẻ nữa.

Rau của và trái cây là nguồn cung cấp vitamin và chất xơ tuyệt vời cho bé 

Hoa quả mẹ nên nghiền cho bé để bổ sung chất xơ khi bé không thích ăn rau, mẹ nên chọn hoa quả mềm: chuối , bơ. Nếu hoa quả nghiền quá đặc khiến trẻ không ăn được mẹ có thể pha loãng bằng sữa mẹ hoặc sữa công thức.

Nên cho trẻ ăn hoa quả vào thời gian nào trong ngày cũng là vấn đề khiến nhiều mẹ đau đầu vì một bữa ăn có cháo và rau củ dường như đã là đủ đối với bé. Đối với trẻ ăn BLW thì rất đơn giản, mẹ có thể cắt hoa quả theo kích thước như rau củ rồi cho bé ăn ngay trong bữa ăn. Còn đối với bé ăn dặm kiêu Nhật hoặc ăn dặm truyền thống , mẹ có thể cho bé làm quen với món hoa quả nghiền như một bữa phụ sau giấc ngủ trưa của con.

4.5. Bổ sung vitamin cho bé ăn dặm

Các loại vitamin nên bổ sung cho trẻ gồm vitamin A, vitamin C, vitamin D. Trong đó vitamin D là loại vitamin được quan tâm nhiều nhất.

Vì trẻ sơ sinh chưa thể bổ sung vitamin D bằng thức ăn nên mẹ có thể cho bé tiếp xúc với ánh sang mặt trời sáng sớm để cơ thể tự tổng hợp vitamin D từ ánh nắng mặt trời.

Ngoài ra vitamin D có chưa trong thực phẩm: cá có dầu, lòng đỏ trứng, rau lá xanh đậm,…Vitamin D còn đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng hấp thụ canxi trong cơ thể.

4.6. Đảm bảo vệ sinh thực phẩm ăn dặm cho bé

Đảm bảo nhiệt độ tủ lạnh là 0-5 độ C.

Không được bảo quản lại thực phẩm đã được rã đông, không sử dụng lại phần thức ăn con ăn thừa.

Các dụng cụ đựng thực phẩm cần có nắp đậy kín, không dùng hũ thủy tinh để đựng thực phẩm trong tủ lạnh.

Thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của đồ ăn trong tủ lạnh.

5. Thực đơn ăn dặm cho bé từ 6-12 tháng tuổi

5.1. Ăn dặm cho bé 6 tháng tuổi

Thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng có thể bắt đầu bằng các loại thực phẩm đơn giản như:

  • Cháo trắng loàng được rây hoặc xay, nghiền nhuyễn
  • Chuối nghiền trộn với sữa mẹ
  • Bơ nghiền với sữa mẹ
  • Bí đỏ nghiền với sữa mẹ
  • Cà rốt nghiền với sữa mẹ
  • Loại đạm động vật: lòng đỏ trứng

Thông thường các bé 6 tháng tuổi được mẹ cho ăn 1 bữa ăn dặm/ ngày để làm quen với việc ăn dặm rồi có thể tăng lên 2 bữa/ ngày tùy theo nhu cầu của bé.

Thời gian này bé cũng ăn rất ít nên tốt nhất mẹ nên chế biến và cho con ăn luôn trong ngày chứ không nên trữ đông.

5.2. Thực đơn 7 đến 9 tháng

Sau 1 tháng ăn dặm, mẹ có thể tăng dần độ đặc của thức ăn để con phát triển được kĩ năng nhai cũng như hứng thú hơn trong việc ăn uống.

Thực đơn ăn dặm cho bé 7 tháng có thể bổ sung thêm thịt gà trắng( lườn gà, ức gà) thịt lơn, cá nước ngot bên cạnh lòng đỏ trứng. Mẹ nên nấu riêng từng loại rồi trộn vào chứ không nên hầm tất cả vào một nồi khiến mùi vị thức ăn không hấp dẫn.

Với thực đơn ăn dặm cho bé 8 tháng  cần cho bé làm quen với : thịt bò, cua, lươn, tôm nước ngọt. Mẹ nên cho bé làm quen từ ít đến nhiều trong vòng 3 ngày để thử phản ứng dị ứng của con rồi cho ăn với lượng bình thường.

Với bé 9 thags có thể thay cháo bột xay nhuyễn bằng cháo hạt vỡ và có thêm hải sản, ngoài ra mẹ có thể cho bé ăn mì, bún,… được chế biến từ các nguyên liệu an toàn và không chưa muối.

5.3. Thực đơn ăn dặm cho bé từ 10-12 tháng

Đến tháng 10 bé ăn dặm kiểu Nhật và ăn dặm kiểu truyền thống có thể ăn chào đặc và hầu hết các loại đạm. Thực đơn ăn dặm BLW cho bé 10 tháng có sự thay đổi so với các tháng trước là xuất hiện thêm các món lỏng để bé tập kỹ năng dùng thìa.

Thực đơn cho bé 11 tháng gồm cháo hoặc bột kết hợp với tôm, cua, thịt, cá, gan, động vật. Mẹ có thể chế biến luân phiên các món này hoặc kết hợp thêm rau củ vào cháo để bé ăn hàng ngày.Thức ăn giai đoạn này không cần xay nhuyễn mà nên cắt thật nhỏ để con tập kĩ năng nhai.

Bé 12 tháng có thể ăn cơm nát và thực phẩm được cắt nhỏ theo kích thước phù hợp. Hằng ngày có thể tập có con ăn một bữa ăn hoàn chỉnh mà không bao gồm sữa. Vì con đã ăn được nhiều loại thực phẩm nên mẹ cần chú ý đổi mới thức ăn để con luôn hứng thú khám phá bữa ăn nhé!

 

 

 

 

 

 

 

 

Facebook Youtube